1. Ý nghĩa sinh học của Carbohydrate antigen 15-3 (CA 15-3)
CA 15-3 được biết đến như một mucin biểu mô đa hình hoặc kháng nguyên màng biểu mô. Xuất hiện nhiều ở vùng ngoại bào, dịch bào và màng tế bào. CA 15-3 thế hiện quá mức khi cơ thể đang bị ung thư vú.
CA 15-3 là một dấu ấn trong việc xác định ung thư vú
Khi bình thường CA 15-3 tham gia vào quá trình kết dính làm giảm đi mức độ của các chất nền nằm giữa hai tế bào với ngoại bào. Điều này làm giảm đi các tương tác giữa hai tế bào với nhau, tức là mức độ tăng giảm của CA 15-3 có phần nào đó liên quan đến sự di căn và tái phát của ung thư vú.
Chỉ số CA 15-3 chỉ tăng khoảng 10% khi bạn bị ung thư vú giai đoạn đầu, và có đến 30% bệnh nhân ung thư vú lượng CA 15-3 không thay đổi. Khi bệnh tiến đến giai đoạn di căn thì CA 15-3 tăng đến 70%.
Do đó kết quả xét nghiệm CA 15-3 không có tác dụng quá to lớn trong việc sàng lọc lâm sàng bệnh nhân bị ung thư vú. Nó mang tác dụng to lớn hơn trong việc theo dõi điều trị và theo dõi sự di căn, tái phát của khối u.
Ngoài ra CA 15-3 cũng có thể tăng ở một số trường hợp như ung thư phổi, xơ gan, phụ nữ đang trong kỳ cho con bú,...
2. Chỉ số bình thường và bất thường của xét nghiệm CA 15-3
Chỉ số CA 15-3 bình thường ở những phụ nữ khỏe mạnh là ≤ 30 U/mL. Giá trị bình thường của CA 15-3 có thể thay đổi chút ít tùy thuộc vào phương pháp định lượng, hệ thống máy phân tích và các kít sử dụng của từng phòng xét nghiệm.
Thông thường, chỉ số CA 15-3 cao hơn mức bình thường càng nhiều, nguy cơ ung thư vú càng lớn. Nồng độ CA 15-3 thường có xu hướng gia tăng khi ung thư tiến triển. Trong ung thư vú di căn, nồng độ CA 15-3 thường đạt đỉnh khi ung thư di căn xương và/hoặc gan. Thêm vào đó, sự tăng nồng độ chất chỉ điểm ung thư càng cao theo thời gian có thể gợi ý rằng bệnh nhân không đáp ứng với điều trị ung thư hay ung thư tái phát trở lại.
Quy trình thực hiện xét nghiệm CA 15-3
- Xét nghiệm ung thư vú CA 15-3 có quy trình thực hiện khá đơn giản, bệnh nhân không cần chuẩn bị gì đặc biệt, không cần nhịn ăn. Mẫu bệnh phẩm được sử dụng để làm xét nghiệm là mẫu máu. Quy trình lấy mẫu máu của xét nghiệm này tương tự như lấy mẫu máu trong xét nghiệm thông thường. Nhân viên y tế sẽ tiến hành lấy một lượng máu nhỏ từ tĩnh mạch ở cánh tay của người bệnh một cách nhanh chóng và ít đau đớn.
- Mẫu máu sau khi được thu thập đủ lượng và đúng cách sẽ được chuyển đến phòng xét nghiệm để phân tích. Để đo lường nồng độ CA 15-3 trong mẫu máu, phương pháp miễn dịch hóa học sẽ được sử dụng. Nguyên lý hoạt động của phương pháp này là dựa trên phản ứng đặc hiệu giữa kháng nguyên CA 15-3 và kháng thể tương ứng. Kết quả xét nghiệm thường có sau vài ngày.
Xét nghiệm CA 15-3
3. Giá trị của CA 15-3 trong các bệnh ung thư
3.1. Giá trị CA 15-3 với bệnh ung thư vú
Tương quan giữa giá trị CA 15-3 với độ nhạy khi chẩn đoán bệnh
- Giai đoạn đầu của ung thư chỉ số CA 15-3 không đóng nhiều vai trò trong việc kết luận bệnh.
- CA 15-3 tăng cao nhất khi ung thư vú di căn vào xương hoặc gan.
- Giá trị CA 15-3 ở mức 28 U/mL thì có độ nhạy khi chẩn đoán là 22% trước khi thực hiện phẫu thuật, khi di căn có độ nhạy từ 54% đến 91%.
- Giá trị CA 15-3 ở mức 50 U/mL độ nhạy chẩn đoán trước phẫu thuật là 32%, khi di căn độ nhạy dưới 91%.
- Giá trị CA 15-3 ở mức 25 U/mL độ nhạy chẩn đoán khi chưa xuất hiện hạch là 16%, khi đã xuất hiện hạch độ nhạy tăng lên 54%, trường hợp di căn độ nhạy cao nhất có thể lên đến 91%.
- Trong quá trình điều trị bệnh, CA 15-3 sẽ tăng khoảng 29% nếu cơ thể bệnh nhân đáp ứng một phần điều trị.
- Nếu CA 15-3 lớn hơn 40 U/mL thì bạn đã ở giai đoạn ung thư vú di căn và cần phải nhập viện ngay lập tức để điều trị kịp thời.
Tương quan giữa giá trị CA 15-3 với sự tái phát của bệnh ung thư vú
- Sau khoảng thời gian phẫu thuật từ 12 đến 40 tháng bệnh nhân được chỉ định xét nghiệm CA 15-3 để theo dõi khả năng tái phát của bệnh.
- Tỷ lệ chẩn đoán dương tính tái phát lần lượt là 45 đến 77%; 94 đến 98% và 41 đến 92%.
- Lượng CA 15-3 tăng khoảng 75 đến 94% nếu bệnh tiến triển và tăng khoảng 72 đến 93% trong quá trình đáp ứng điều trị.
CA 15-3 kết hợp với dấu ấn ung thư CEA
- CA 15-3 kết hợp cùng CEA làm tăng tỷ lệ chẩn đoán việc tái phát bệnh và di căn ung thư vú đến 80%.
- Ngoài ra kết hợp CA 15-3 và CEA còn tăng tỷ lệ chẩn đoán ung thư vú tại chỗ từ 40% đến 82%.
3.2. Lượng CA 15-3 tăng ở một số bệnh khác
CA 15-3 trong một số bệnh ung thư
- Lượng CA 15-3 tăng khoảng 39 đến 70% nếu bạn mắc ung thư buồng trứng.
- Lượng CA 15-3 tăng khoảng 14 đến 26% nếu bạn mắc ung thư nội mạc tử cung. Tăng khoảng 9% nếu bạn mắc ung thư cổ tử cung.
- Lượng CA 15-3 tăng khoảng 10 đến 71% nếu bạn bị ung thư dạ dày hoặc ung thư gan.
4. Khi nào nên xét nghiệm CA 15-3 và khám vú?
Xét nghiệm CA 15-3 thường được sử dụng khi có dấu hiệu nghi ngờ ung thư vú.
Một số dấu hiệu ung thư vú:
- Bầu ngực nổi u nhỏ hoặc sưng tấy khác thường
- Núm vú tụt vào trong hoặc thay đổi hình dạng
- Cảm giác đau nhẹ như kiến cắn trong vú
- Vú căng tức khó chịu, đau do u xâm lấn
- Núm vú tiết dịch (có thể có mùi hôi) hoặc chảy máu
- Một cục u ở dưới nách hoặc vùng thượng đòn
• Để có kết quả xét nghiệm chính xác nhất, bạn nên thực hiện xét nghiệm tại các cơ sở y tế uy tín, bệnh viện chuyên khoa. Tốt nhất xét nghiệm này nên được chỉ định bởi bác sĩ. Sau khi có kết quả xét nghiệm, bác sĩ cũng sẽ là người diễn giải kết quả và hướng dẫn bạn thực hiện các xét nghiệm tiếp theo nếu cần thiết.
5.Xét nghiệm CA15-3 ở đâu?
Khoa xét nghiệm của Bệnh Viện Ung Bướu tỉnh Bắc Ninh là địa chỉ uy tín hiện nay mà bạn có thể lựa chọn để xét nghiệm CA15-3 cũng như thực hiện các kiểm tra sàng lọc ung thư vú và các loại ung thư khác. Đến với BVUB Bắc Ninh, bạn sẽ được các bác sĩ chuyên khoa với nhiều năm kinh nghiệm trực tiếp thăm khám, chẩn đoán và điều trị bệnh.
Hơn nữa, Bệnh Viện Ung Bướu Bắc Ninh còn trang bị hệ thống máy móc, vật tự y tế hiện đại, có đầy đủ các thiết bị như hệ thống máy xét nghiệm Automation tự động, máy siêu âm 4D, chụp X - quang, chụp cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ, nội soi,… theo công nghệ cao và được nhập khẩu từ các quốc gia như Pháp, Mỹ, Nhật Bản, Thụy Sĩ,… Do đó, bên cạnh xét nghiệm CA15-3 ung thư vú, bạn còn có thể thực hiện các kiểm tra chuyên khoa chuyên sâu khác, đảm bảo cho kết quả nhanh chóng với độ chính xác cao.